/r/như trong “red”

Phụ âm

Cách phát âm /r/ trong tiếng Anh

Âm tiếp cận - lưỡi cong hoặc cuộn lại nhưng không chạm vào bất kỳ đâu trong khoang miệng.

  • Hữu thanh
  • Âm tiếp cận
  • Sau lợi

Lưu ý: Không rung lưỡi như âm "r" tiếng Việt - hãy giữ lưỡi hoàn toàn không chạm vào đâu.

Từ ví dụ

Lỗi người học hay gặp

Âm R

Vì sao khó: Chữ "r" tiếng Việt đọc là [z] ở giọng Bắc, và là âm rung hoặc uốn lưỡi theo nhiều kiểu ở giọng Nam. Âm tiết tiếng Việt cũng không có /r/ ở cuối.

  • Lưỡi đang chạm hoặc xát gần lợi nên thành /z/ hoặc /j/. Kéo lưỡi lùi lại, không để chạm vào đâu.
  • Đầu lưỡi chạm lợi nên thành /l/. Giữ đầu lưỡi lơ lửng.
  • Đó là R rung. Giữ lưỡi yên, đừng để lưỡi đập.

Cách luyện

  1. /r/ giọng Mỹ: môi hơi tròn, đầu lưỡi cong lên hoặc dồn về sau, không chạm vào đâu.
  2. Không rung lưỡi, không xát.
  3. Ở cuối từ, giữ dáng lưỡi đó đến hết từ: "car" = "ca" + dáng lưỡi /r/.

Cặp từ dễ nhầm

  • right · light
  • road · load
  • rock · lock
  • rice · lice

Cụm phụ âm đầu

Vì sao khó: Tiếng Việt không có cụm phụ âm đầu, nên ta hay chèn nguyên âm vào giữa ("street" thành "sơ-trít") hoặc bỏ bớt một âm.

  • Có một nguyên âm chen vào giữa các phụ âm. Lướt thẳng từ phụ âm này sang phụ âm kia.

Cách luyện

  1. Bắt đầu từ âm cuối của cụm rồi thêm dần ra phía trước: "eat" → "treat" → "street".
  2. Giữ cả cụm trong một âm tiết, không để khoảng hở giữa các phụ âm.
  3. Không thêm nguyên âm ở đầu hay ở giữa: "street", không phải "sơ-trít".

Cặp từ dễ nhầm

  • pay · play
  • rain · train
  • port · sport
  • cool · school
  • top · stop

Luyện âm /r/ với Letty

Nói một câu bất kỳ, Letty nghe và chấm từng âm, chỉ ra âm nào cần sửa. Chạy ngay trên iPhone, iPad và Mac, không cần mạng.

Tải trên App Store